Phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả cho người mới

Vy NguyễnVy Nguyễn

10:04 - 18/10/0

Nếu bạn vừa mới bắt đầu học tiếng Anh, trước hết bạn cần phải biết một số quy tắc cơ bản của ngôn ngữ này. Việc phát triển một nền móng ngữ pháp Tiếng Anh vững chắc không chỉ giúp bạn tạo ra được những câu hoàn chỉnh, mà nó còn giúp bạn có thể phát triển được kỹ năng giao tiếp của bản thân một cách dễ dàng hơn, kể cả trong việc nói và viết Tiếng Anh. Vậy cần học ngữ pháp tiếng Anh như thế nào là hiệu quả nhất. Cùng theo dõi với Toppick.vn tại bài viết này để tìm ra phương pháp học ngữ pháp đúng đắn nhé!

Ngữ pháp tiếng Anh quan trọng như thế nào?

Có rất nhiều quan điểm đối với việc học ngữ pháp tiếng Anh. Có nhiều người cho rằng học ngữ pháp tiếng Anh không quan trọng và không cần thiết. Đặc biệt là khi học giao tiếp, học nghe hay các chương trình luyện thi chứng chỉ quốc tế. Họ cho rằng, ngữ pháp tiếng Anhcó thể được dần dần tích lũy qua giao tiếp, qua nghe và ôn luyện các chứng chỉ. Bởi thế họ đã bỏ qua ngữ pháp tiếng Anh hoặc không tập trung học ngữ pháp trước đó. Họ tin rằng cách này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh tiến độ học tập.

Tuy nhiên, việc này làm cho quá trình học ngữ pháp tiếng Anh không hiệu quả. Nó làm bạn mất nhiều thời gian hơn. Và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tiếng Anh của bạn.

Tại sao ngữ pháp tiếng Anh lại cần thiết, và nên học ngữ pháp tiếng Anh khi nào và học như thế nào?

Nếu so sánh học tiếng Anh với việc xây một ngôi nhà, thì ngữ pháp tiếng Anh đóng vai trò là nền móng và khung nhà. Móng và khung chắc thì nhà sẽ xây được cao. Và theo thứ tự thì móng và phần khung phải là là phần được xây dựng đầu tiên. Khi nó đã chắc rồi. Dù bạn có muốn xây hay mở rộng thêm nhiều những chi tiết thiết kế khác thì ngôi nhà vẫn kiên cố. Đó là điều tất yếu…

Qua đây có thể khẳng định chắc chắn một điều… Hãy bắt đầu học tiếng Anh bằng việc học và củng cố ngữ pháp. Đó là cách bạn đặt nền tảng vững chắc trong quá trình học tiếng Anh của mình.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cơ bảnThành phần câu cơ bản trong tiếng Anh

Câu tiếng Anh được tạo dựng nên bởi 5 thành tố cơ bản gồm:

  • Chủ ngữ (Subject = S)
  • Động từ (Verb = V)
  • Tân ngữ (Object = O)
  • Bổ ngữ (Compliment = C)
  • Trạng ngữ (Adverbial = A)

1. Cấu trúc: S + V

– Ta sẽ bắt gặp một số câu chỉ có duy nhất chủ ngữ và động từ.

Eg: It is raining. (Trời đang mưa.)

S V

– Những động từ trong cấu trúc câu này thường là những nội động từ (hay còn gọi là những động từ không cần tân ngữ đi cùng.)

2. Cấu trúc: S + V + O

– Đây là cấu trúc rất thông dụng và hay gặp trong tiếng Anh.

Eg: I like cats. (Tôi thích mèo.)

S V O

– Động từ trong cấu trúc này thường là những ngoại động từ (Hay còn gọi là những động từ bắt buộc phải có tân ngữ đi kèm.)

3. Cấu trúc: S + V + O + O

Eg: She gave me a gift. (Cô ấy đã đưa cho tôi một món quà.)

S V O O

– Khi trong câu có 2 tân ngữ đi liền nhau thì sẽ có một tân ngữ được gọi là tân ngữ trực tiếp (Trực tiếp tiếp nhận hành động), và tân ngữ còn lại là tân ngữ gián tiếp (không trực tiếp tiếp nhận hành động)

Trong ví dụ trên, thì “me” sẽ là tân ngữ gián tiếp và “a gift” sẽ là tân ngữ trực tiếp. Vì hành động ở đây là “gave” (đưa – cầm cái gì đó bằng tay và đưa cho ai đó) -> Vậy chỉ có thể cầm “món quà” và “đưa” cho chủ thể là “tôi” nên “món quà” là tân ngữ trực tiếp tiếp nhận hành động, còn “tôi” là tân ngữ gián tiếp không trực tiếp tiếp nhận hành động.

4. Cấu trúc: S + V + C

Eg: She looks tired. (Cô ấy trông có vẻ mệt mỏi.)

– Bổ ngữ có thể là một danh từ, hoặc một tính từ, chúng thường xuất hiện sau động từ . Chúng ta thường gặp bổ ngữ khi đi sau các động từ như:

+ TH1: Bổ ngữ là các tính từ thường đi sau các động từ nối (linking verbs):

Ví dụ:

S-V (linking verbs)-C (adjectives)

1. She - feels/looks/ appears/ seems - tired.

2. It - becomes/ gets - colder.

3. This food - tastes/smells - delicious.

4. Your idea - sounds - good.

5. The number of student - sremains/stays - unchanged.

6. He - keeps - calm.

7. My song - rows - older.

8. My dreamhas -come - true.

9. My daughter - falls - asleep.

10. I - have gone- mad.

11. The leaves- has turned - red.

+ TH2: Bổ ngữ là một danh từ đi sau các động từ nối (linking verbs)

Ví dụ:

S-V(linking verbs)-C (nouns)

1. He- looks like-a baby

2. She-has become-a teacher

3. He -seems to be-a good man

4. She - turns - a quiet woman

+ TH3: Bổ ngữ là các danh từ chỉ khoảng cách, thời gian hay trọng lượng thường gặp trong cấu trúc: V + (for) + N (khoảng cách, thời gian, trọng lượng)

Ví dụ:

S - V - C (Nouns)

1. Iwalked

(for) 20 miles.2. Hewaited

(for) 2 hours.3. Sheweighs

50 kilos4. This bookcosts

10 dollars5. The meetinglasted

(for) half an hour.

5. Cấu trúc: S + V + O + C

Eg: He considers himself an artist. (Anh ta coi bản thân anh ta là một nghệ sĩ.)

S V O C

– Bổ ngữ trong cấu trúc câu này là bổ ngữ của tân ngữ. Và thường đứng sau tân ngữ.

Cấu trúc và cách dùng các thì trong tiếng anh1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

  • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
  • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng:

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
  • Lưu ý : Thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
  • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng:

  • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
  • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS. Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần). Ex: He is coming tomrow

Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,…

Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson? Khi học tiếng anh online, bạn có thể đọc thêm về cách chia thì trong tiếng anh.

Xem thêm nhé: Phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả cho người mới

Bình luận
-
Thông báo
Giúp chúng tôi hiểu điều gì đang xảy ra

Có vấn đề gì vậy?