Cách tra thước lỗ ban để làm ban thờ chuẩn phong thủy

Kiến ViệtKiến Việt

14:55 - 22/01/0

Thước lỗ ban là một loại thước cổ xưa dùng để đo đạc trong dương trạch và âm trạch, trên cây thước lỗ ban chỉ ra những khoảng kích thước tốt, xấu trong việc làm cửa ra vào, tủ bếp, ban thờ, mồ mả ... được ông tổ nghề mộc Trung Quốc - Lỗ Ban nghiên cứu ra.

HIện nay thì có 3 loại thước được coi là chuẩn lỗ ban đó là: thước 52.2cm ( Dương Trạch - dùng trong thông thủy, cửa ra vào, cửa sổ) , 42.9cm ( Dương Trạch dùng trong xây dựng, làm đồ nội thất: bậc bệ, tủ bếp, tủ đồ ) và thước 38.8cm(Âm Trạch - dùng trong xây dựng mồ mả, làm ban thờ).

Sau đây mình xin chia sẻ cách tra thước Lỗ Ban để bạn có một bộ kích thước chuẩn làm ban thờ - giúp gia đình, dòng họ rước tài lộc, sức khỏe và hạnh phúc về nhà.

Về cơ bản cách tra rất đơn giản, các bạn chỉ cần hiểu là kéo thước 38.8cm vào những ô mực đỏ ( kích thước tốt cho việc làm ban thờ).

https://i2.vitalk.vn/thread/src/2018/01/22/9368410842_1516607587.JPG
Thước lỗ ban

Thước 38,8 hay 39cm dùng trong phần âm trạch, có chiều dài chính xác của thước này là 390mm, được chia làm 10 cung lớn: theo thứ tự Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Mỗi cung lớn dài 39mm, mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,75mm. Khi dùng thước, thấy thước nào có 10 cung lớn với tên như trên (Đinh, Hại, Vượng, Khổ…) thì đó là thước Lỗ Ban 38,8cm.

Nguyên tắc đo kích thước làm ban thờ: đo kích thước phủ bì dài, rộng, cao hoặc đường kính.

Ý nghĩa các cung trên thước lỗ ban 38.8, 39.

Cung Đinh (Con trai) gồm:

– Phúc tinh: Sao phúc.

– Cấp đệ (Đỗ đạt): Thi cử đỗ đạt.

– Tài vượng: Tiền của đến.

– Đăng khoa: Thi đỗ.

Cung Hại.

– Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.

– Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.

– Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.

– Họa chí (Tai chí): Tai họa ập đến bất ngờ.

Cung Vượng.

– Thiên đức: Đức của trời.

– Hỷ sự: Chuyện vui đến.

– Tiến bảo: Tiền của đến.

– Thêm phúc (Nạp Phúc): Phúc lộc dồi dào.

Cung Khổ.

– Thất thoát: Mất của.

– Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.

– Kiếp tài: Bị cướp của.

– Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.

Cung Nghĩa.

– Đại cát: Cát lành.

– Tài vượng: Tiền của nhiều.

– Lợi ích (Ích lợi): Thu được lợi.

– Thiên khố: Kho báu trời cho.

Cung Quan.

– Phú quý: Giàu có.

– Tiến bảo: Được của quý.

– Tài lộc (Hoạch tài): Tiền của nhiều.

– Thuận khoa: Thi đỗ.

Cung Tử.

– Ly hương: Xa quê hương.

– Tử biệt: Có người mất.

– Thoát đinh: Con trai mất.

– Thất tài: Mất tiền của.

Cung Hưng.

– Đăng khoa (Đông Khoa): Thi cử đỗ đạt.

– Quý tử: Con ngoan.

– Thêm đinh: Có thêm con trai.

– Hưng vượng: Giàu có.

Cung Thất.

– Cô quả: Cô đơn.

– Lao chấp: Bị tù đày.

– Công sự: Dính dáng tới chính quyền.

– Thoát tài: Mất tiền của.

Cung Tài.

– Nghinh phúc: Phúc đến.

– Lục hợp: 6 hướng đều tốt.

– Tiến bảo: Tiền của đến.

– Tài đức: Có tiền và có đức..

Trên đây là bài viết trình bày về thước lỗ ban làm bàn thờ chuẩn phong thủy, giúp gia đình bạn đón tài lộc, sức khỏe dồi dào, tránh vận hạn.

Bài viết có tham khảo tại: https://vietnamarch.com.vn/bang-tra-kich-thuoc-ban-tho-chuan-lo-ban/

0 bình luận
-
Thông báo
Giúp chúng tôi hiểu điều gì đang xảy ra

Có vấn đề gì vậy?